Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
SAO LA

(Pseudoryx nghetinhensis), loài thú rừng dạng dê, họ (Bovidae), phát hiện ở Việt Nam vào năm 1992, lần đầu tiên tại Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh. Ngoại hình giống sơn dương. Bộ lông ngắn màu nâu sẫm. Điểm nổi bật là có vằn trắng trên mặt; sừng dài, gần thẳng, nhọn, sừng cá thể trưởng thành dài hơn 500 cm. Tuyến dưới mắt to. Thân dài 1,4 - 1,5 m; vai cao 84 - 86 cm; nặng 80 - 100 kg. Ăn lá cây. Sống trong rừng xanh ẩm ướt, thường sống đơn độc. Mùa động dục vào tháng 10 đến tháng 11. Mang thai 8 tháng. Mỗi lần đẻ 1 con. Phân bố ở Việt Nam và Lào. Ở Việt Nam, đã tìm thấy ở Nghệ An, Hà Tĩnh đến Quảng Nam và các tỉnh Tây Nguyên. Động vật quý cần bảo vệ.

 


Sao la