Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
SÓNG THẦN

loại sóng dài đơn độc, truyền trên mặt biển, gây nên do động đất ngầm dưới nước, do sự hoạt động của núi lửa ở đáy biển, do hiện tượng sụt đất và thời gian gần đây do sức mạnh của các cuộc thử bom nguyên tử nổ trên đại dương. Thuật ngữ tsunami (sóng thần) bắt nguồn từ tiếng Nhật: tsu nghĩa là cảng, nami là sóng. Thuật ngữ này rất thích hợp, vì ST là những hiện tượng chủ yếu xảy ra ở vùng ven bờ, đem lại sự thiệt hại và tổn thất cho các cảng và vùng ven bờ. Phần lớn ST phát sinh ở vành đai địa chấn đứt gãy phía tây Thái Bình Dương. ST có thể chuyển động với tốc độ trên 1.000 km/h (600 hải lí/giờ). Ở ngoài khơi đại dương chúng chỉ cao từ 0,5 - 1 m, nhưng khi vào bờ độ cao đạt đến hàng chục mét. Trong số 355 lần quan trắc ST thì 308 lần xảy ra ở khu vực Thái Bình Dương, 26 lần ở Đại Tây Dương và 21 lần ở Địa Trung Hải. Sự xuất hiện ST có thể dự đoán được, vì sóng địa chấn (sóng âm) truyền qua đại dương, nhanh hơn rất nhiều so với ST và có thể ghi nhận tại các trạm địa chấn sớm hơn ST mấy giờ đồng hồ. Sau tai hoạ ST đã tàn phá ở đảo Haoai năm 1946, làm chết 173 người và thiệt hại tổng cộng tới 25 triệu USD, ở Thái Bình Dương người ta đã tổ chức một cơ quan thông báo về ST. Các trạm địa chấn ghi thời gian và vị trí động đất, nếu chấn tâm ngoài của nó nằm dưới nước thì có thể dự đoán ST.