Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
SIP

(HL. Kipriakí Dimokratia, Thổ: Kibris Cumhuriyeti; Ph. Répulique de Chypre; A. Republic of Cyprus - Cộng hoà Sip), quốc gia hải đảo ở phía đông Địa Trung Hải, thuộc Tây Nam Á. Bờ biển 648 km. Diện tích 9.251 km2 (trong đó có 5.362 km2 do chính quyền người Hi Lạp quản lí, 3.355 km2 (36%) do chính quyền người Thổ Nhĩ Kì quản lí, 278 km2 là khu đệm do đội quân gìn giữ hoà bình của Liên hợp quốc quản lí và 256 km2 là căn cứ quân sự của Anh). Dân số 865 nghìn (2000) trong đó vùng Hi Lạp 673 nghìn và vùng Thổ 192 nghìn. Dân thành thị 68,9%. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Hi Lạp và tiếng Thổ. Tôn giáo: Chính thống giáo Hi Lạp 77%, Hồi giáo 23%. Thể chế: hiện nay việc đàm phán để thành lập Liên bang chưa thành công, tạm thời vẫn có hai khu vực với hai chính quyền khác nhau. Khu vực người Hi Lạp là “Cộng hoà Sip” được Quốc tế công nhận, theo chế độ tổng thống. Khu vực người Thổ là “Cộng hoà Thổ Bắc Sip” chỉ có Thổ Nhĩ Kì công nhận, theo chế độ tổng thống và thủ tướng. Cả hai khu vực đều là thể chế cộng hoà, đa đảng và một viện. Thủ đô Nicôxia (Nicosia; 226 nghìn dân). Các thành phố chính: Limaxon (Limassol; 152,9 nghìn dân), Lacnaca (Larnaca; 68 nghìn dân).

Địa hình đồng bằng ở trung tâm, phía bắc là đồi, phía nam là núi (đỉnh 1.951 m). Khí hậu Địa Trung Hải, mùa hè nóng khô, mùa đông lạnh có mưa. Nhiệt độ tháng giêng 10 - 15oC, tháng bảy 25 - 35oC. Lượng mưa 600 - 1.000 mm/năm. Khoáng sản chính: đồng, sắt, asbet, thạch cao (tên S có nguồn gốc từ tiếng Hi Lạp có nghĩa là đồng).

 



Sip

Kinh tế công - nông nghiệp. Khu vực Thổ Bắc Sip phát triển nông nghiệp, trồng các cây Địa Trung Hải; khu vực Hi Lạp phát triển công nghiệp chế biến hàng tiêu dùng và du lịch (du khách trên 1 triệu/năm, doanh thu 782 triệu USD). Khu vực Hi Lạp: GNP đầu người 11.920 USD (1998). GDP đầu người 10.502 USD (1998). Khu vực Thổ: GDP đầu người 4.300 USD. Sản phẩm nông nghiệp chính: trồng lúa mạch, khoai tây, rau quả, chủ yếu là chanh, cam, nho, ôliu. Chăn nuôi: lợn, cừu, dê, bò, gà. Đánh cá. Sản phẩm công nghiệp chính: Khai khoáng: đồng, asbet, thạch cao. Chế biến: rượu vang, dệt may, xi măng. Năng lượng: điện trên 3 tỉ kW.h.

Giao thông: không có đường sắt, đường bộ trên 10 nghìn km (rải nhựa 58%). Trọng tải thương thuyền 36 triệu tấn. Xuất khẩu (1998): khoai tây, chanh, cam, nho, hàng may mặc, rượu vang và các hàng tạm nhập - tái xuất; bạn hàng chính: Anh, Libăng, Hi Lạp, Thổ Nhĩ Kì, Ai Cập. Nhập khẩu (1998): hàng tiêu dùng, máy móc và thiết bị vận tải, tư liệu sản xuất, xăng dầu, lương thực; bạn hàng chính: Hoa Kì, Anh, Nhật, Italia, Đức, Thổ Nhĩ Kì, Hi Lạp.

Đơn vị tiền tệ: tại Cộng hoà Sip: bảng Sip. Tỉ giá hối đoái: 1 bảng Sip = 1,52 USD (10.2000). Tại Cộng hoà Thổ Bắc Sip: lia Thổ (£C). Tỉ giá hối đoái: 1£C = 1,52 USD  (10.2000).

Thế kỉ 4 thuộc đế chế Byzăngxơ (Byzance). Thế kỉ 7 thuộc Vương quốc Arập. Thế kỉ 10 lại thuộc đế chế Byzăngxơ. Thế kỉ 12 bị quân Thập tự chinh chiếm đóng. Thế kỉ 15 - giữa thế kỉ 16 (1489 - 1571) thuộc Vênêxia (Venezia); nửa sau thế kỉ 16 đến cuối thế kỉ 19 (1571 - 1878) thuộc Thổ Nhĩ Kì. Những năm 1878 - 1959 là thuộc địa của Anh. Ngày 16.8.1960, tuyên bố độc lập và thành lập Cộng hoà Sip. Năm 1963, xảy ra nội chiến giữa hai khối dân tộc Hi Lạp và Thổ. Năm 1964, Liên hợp quốc đưa quân vào gìn giữ hoà bình, lập khu đệm. Năm 1974, Thổ Nhĩ Kì đưa quân vào phía bắc S. Ngày 15.11.1983, thành lập Cộng hoà Thổ Bắc Sip. Cho đến nay việc tái thống nhất S chưa thực hiện được.

Ngày quốc khánh: 1.10 (1960). Là thành viên Liên hợp quốc từ 20.9.1960. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam cấp đại sứ từ 29.11.1975.