Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
SẾU CỔ TRỤI

(Grus antigone sharpii; cg. sếu đầu đỏ, hạc), loài chim, họ Sếu (Gruidae), bộ Sếu (Gruiliformes). Con trưởng thành có đầu và phần trên cổ trụi lông, trừ một đám màu xám ở má. Hông và quanh gáy phủ ít sợi lông đen. Phần dưới cổ và phần còn lại xám, ánh màu ngọc trai. Mắt vàng cam. Mỏ xám lục. Chân xám lục nhạt. Da trần ở đỉnh đầu và trước mắt, màu lục xám. Ở chim non, đầu và cổ phủ lông nhỏ màu vàng xỉn. Thức ăn chủ yếu: củ năn kim và năn ống; SCT dùng mỏ đào củ. Sống ở vùng ngập nước chua phèn có nhiều cỏ năn. Sinh sản tháng 7 - 10, mỗi năm đẻ một lứa, mỗi lứa hai trứng. Tổ làm trên mặt đất ở những vùng đất ngập nước có cây gỗ như tràm. Trước đây phân bố ở Myanma, Thái Lan, Nam Trung Quốc, các nước Đông Dương đến Philippin, nhưng nay đã biến mất.

 



Sếu cổ trụi

Trước những năm 1960, ở Việt Nam, SCT thường sinh sống ở vùng đồng bằng Cửu Long với số lượng lớn, và biến mất trong thời gian chiến tranh; đến 1980, lại xuất hiện và được tổ chức bảo vệ ở Tràm Chim, Đồng Tháp, có khoảng 1.000 con. Việt Nam đã thành lập Khu Bảo tồn Sếu ở Tam Nông - Đồng Tháp vào năm 1985 và sếu đã trở lại vùng này từ tháng 5 đến tháng 11 hằng năm. Hi vọng trong những năm sắp tới, hệ sinh thái vùng đất ngập nước Tràm Chim được phục hồi, SCT sẽ trở về làm tổ. Các loài sếu đều quý hiếm, cần được bảo tồn.