Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
PHÂN RÃ BÊTA

(phân rã β), quá trình biến đổi tự phát của hạt nhân nguyên tử có phát ra (hoặc hấp thụ) electron và phản nơtrino (PR-) hoặc pozitronnơtrino (PR+). Nguồn gốc của PRB là do tương tác hạt nhân yếu, gây ra sự biến đổi của một nơtron thành proton (PR-) hoặc ngược lại (PR+). Electron và pozitron phát ra trong PRB mang tên chung là hạt b. Có 3 loại PRB: 1) Phân rã electron: nơtron của hạt nhân biến thành proton, electron và phản nơtrino. 2) Phân rã pozitron: proton của hạt nhân biến thành nơtron, pozitron và nơtrino. 3) Bắt electron: hạt nhân bắt electron của lớp vỏ điện tử (K, L, M...) của nguyên tử, mà thường là lớp K gần hạt nhân nhất - gọi là bắt K, đồng thời phát ra nơtrino. Trong loại 1, điện tích hạt nhân tăng lên một đơn vị, trong loại 2, 3, giảm đi một đơn vị; trong cả ba loại số khối hạt nhân không thay đổi.