Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
PLÂY

 đơn vị cư trú, đồng thời là đơn vị xã hội duy nhất của xã hội cổ truyền ở các dân tộc thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, tập trung chủ yếu ở cao nguyên Kon Tum giống như làng người Việt, bản các dân tộc Tày, Thái, buôn ở người Ê Đê. Một số nhóm cư dân thuộc ngôn ngữ Môn - Khơ Me lại gọi đơn vị cư trú của mình là “buôn” hay “bôn” như người Mạ, Chil, Cơ Ho ở Lâm Đồng.

P gồm một số gia đình lớn (hay nhỏ), thuộc các nhóm huyết thống khác nhau. Số hộ và số dân của P có thể to nhỏ, nhiều ít: từ vài chục đến vài trăm hộ gia đình. Điều đó phụ thuộc vào điều kiện đất đai, môi trường, hoàn cảnh phát triển kinh tế, xã hội từng địa phương. Các nóc nhà trong P bố trí xung quanh ngôi nhà công cộng (nhà Rông), nơi sinh hoạt cộng đồng của toàn P. Mỗi P quản lí một vùng đất rừng và đất rẫy để luân canh canh tác nương rẫy. P có bộ máy tự quản, gồm người trưởng P và những người giúp việc, trong đó những người già làng có tiếng nói quan trọng. Bộ máy tự quản căn cứ vào tập quán pháp (luật tục) để điều hành và quản lí mọi sinh hoạt cộng đồng. Tính cộng đồng là đặc trưng cơ bản của P. Ngày nay, nhiều P hợp thành một xã, tổ chức hành chính cấp cơ sở ở nông thôn Việt Nam.