Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
PHỔI

 cơ quan hô hấp của động vật có xương sống hô hấp bằng không khí (kể cả các loài sống ở nước như rùa, cá voi). P là màng ẩm có diện tiếp xúc rất rộng nhưng gấp nếp để thu nhỏ thể tích. Trong P có nhiều phế quản, không khí khuếch tán qua màng đưa oxi thấm vào các mao mạch. Ở lưỡng cư, bò sát, P là một bao đàn hồi đơn giản có nếp gấp ở phía trong; ở chim và động vật có vú, P có cấu tạo xốp gồm nhiều phế quản phân nhánh thành các tiểu phế quản đi vào các phế nang, ở đấy xảy ra quá trình trao đổi khí. P không có yếu tố cơ, phồng lên do không khí đi vào từ xoang miệng (ở lưỡng cư) hoặc do hoạt động của các cơ gian sườn (ở bò sát, chim và động vật có vú) hoặc do hoạt động của cơ hoành (ở động vật có vú); P xẹp xuống do tính đàn hồi. Ở cá phổi, P là phần hầu phát triển tương đồng với bong bóng của cá. Ở chim, các ống tách ra từ phế quản dẫn khí vào các túi nằm xen giữa các nội quan, đảm bảo việc trao đổi khí trong khi bay. Xoang áo ở các loài ốc ở cạn cũng là P. Ngoài chức năng hô hấp, P còn có chức năng miễn dịch và chuyển hoá mỡ. Ở người, P là một cặp cơ quan đảm nhiệm đưa oxi vào máu và thải cacbonic đioxit từ máu ra ngoài. Hai P nằm trong lồng ngực ngăn cách nhau bởi một khoang gọi là trung thất: P phải có 3 thuỳ, P trái có 2 thuỳ; P người có diện tích tiếp xúc với không khí rất rộng, khoảng 200 m2 với lượng máu chảy qua mỗi ngày 7.000 - 10.000 lít. P rất dễ bị nhiễm lạnh, nhiễm khuẩn và viêm. Viêm phế quản là một trong các nguyên nhân gây tử vong cao nhất ở trẻ em từ 1 đến 4 tuổi. Ung thư phổi là một trong các nguyên nhân gây tử vong ở người cao tuổi (từ 50 tuổi trở lên).