Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NHÀ RÔNG

loại hình nhà sàn công cộng truyền thống của các buôn làng ở một số dân tộc thiểu số vùng Tây Nguyên như Ba Na, Gia Rai (trừ bộ phận ở phía nam), Gié - Triêng, Brâu, Rơ Măm, Cơ Tu và người Bru - Vân Kiều. NR do dân làng tự làm bằng các vật liệu thảo mộc, cấu trúc trên cơ sở vì cột, có đặc điểm là bộ mái rất dốc, làm cho đỉnh nóc vượt lên cao so với nhà trong làng, trang trí công phu bằng nghệ thuật điêu khắc và hội hoạ trên gỗ. Tuy gọi chung là “NR”, nhưng phong phú, đa dạng. Giữa các dân tộc, các vùng, thậm chí các làng, NR có những nét khác biệt nhất định, hoặc về kiểu dáng, về quy mô, hoặc về kết cấu, về đồ án trang trí, hoặc về mặt bằng sinh hoạt, về tập tục gắn với NR. NR là nơi tổ chức các sinh hoạt chung của buôn làng, như các ngày lễ hội, nơi hội họp và vui chơi, nơi giải quyết các công việc chung của cộng đồng.

 


Nhà rông

NR là biểu tượng văn hoá truyền thống của nhân dân Trường Sơn - Tây Nguyên. Hiện nay, một số nơi đã xây dựng NR thành trung tâm văn hoá mới của buôn làng.