Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NGỰA VẰN

động vật có vú họ Ngựa (Equidae), bờm bằng và dựng, bộ lông màu trắng có nhiều vằn ngang màu đen. Kích thước: thân dài 2 - 2,4 m, cao vai 1,2 - 1,4 m, đuôi có lông chùm dài cỡ 45 - 55 cm, nặng 130 - 135 kg. Phân bố chủ yếu ở Đông, Trung và Nam Châu Phi. Người ta thường chia NV thành 3 loài với 6 loài phụ như sau: NV Bơchơn (Equus burchelli), hiện còn rất ít; NV Chapman (Equus burchelli antiquorum) vằn đen rộng và thưa ở phần mông; NV Grant (Equus burchelli boehmi), cả 3 loài phụ này thường phân bố ở Zămbia, Tanzania và Kênya; NV Grevy (Equus grevyi) phân bố ở Êtiôpia và Xômali, có đặc điểm là vằn nhỏ và phủ đều toàn thân; NV Cap (Equus zebra zebra) phân bố ở tỉnh Cap và Tơranxki (Cap, Transkei - Nam Phi); NV Hatman (Equus zebra hartmanni) phân bố ở Angôla và Namibia. NV có tập tính sống thành đàn gồm một số ngựa cái với ngựa con, đầu đàn là một ngựa đực. Ngựa cái đẻ 4 năm 1 lứa, mỗi lứa 1 con. Thời gian chửa 370 ngày. Nơi cư trú là những trảng cỏ với bụi cây. NV là mồi săn của sư tử. Có nguy cơ tuyệt chủng. Một loài đã biến mất là Equus quagga, lông màu đỏ nâu với ít sọc ở phần thân trước.