Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TRƯỢT ĐẤT

hiện tượng và quá trình dịch chuyển một phần đất so với phần kia theo một bề mặt, do sự mất cân bằng về trọng lượng. Đặc điểm quan trọng của chuyển dịch trượt là không mất sự tiếp xúc giữa phần đất di động và phần đất không di động của sườn hoặc mái dốc. Bề mặt trực tiếp và phân cách giữa hai phần đó là mặt trượt. Có nhiều nguyên nhân gây ra TĐ: 1) Do độ dốc của sườn hoặc mái bị tăng lên; 2) Độ bền đất giảm (do ướt, giảm độ chặt, phá huỷ kết cấu, vv.); 3) Áp lực thuỷ tĩnh và thuỷ động lên đất, gây ra biến dạng thấm; 4) Biến đổi trạng thái ứng suất trong đất; 5) Những tác động bên ngoài (chất tải lên sườn và mái dốc, lên cận đỉnh sườn; dao động địa chấn và vi địa chấn, vv.). Những nguyên nhân khiến cho TĐ phát triển bao gồm: đặc điểm khí hậu ở khu vực; chế độ thuỷ văn của các bồn nước và sông; địa hình; cấu trúc địa chất của sườn hoặc mái dốc; vận động kiến tạo mới và hiện đại, hiện tượng địa chấn; điều kiện địa chất thuỷ văn; sự phát triển các quá trình địa chất ngoại sinh kèm theo; đặc điểm tính chất cơ - lí của đất; hoạt động kinh tế của con người.

Phân biệt: TĐ trên mặt (độ sâu mặt trượt nhỏ hơn hoặc bằng 1 m); TĐ nông (tới 5 m); TĐ sâu (tới 20 m) và TĐ rất sâu (lớn hơn 20 m). Quy mô trượt có thể tới hàng trăm triệu mét khối, làm biến đổi hẳn địa hình mặt đất, gây nhiều tai hoạ. Để dự báo hiện tượng TĐ, dùng các phương pháp kiểm tra độ ổn định của sườn và mái dốc. Đề phòng và chống trượt, áp dụng các nhóm biện pháp sau: điều tiết dòng mặt, tháo khô đất bị sũng nước, phân bố lại các khối đất, chống xói lở, gia cố các khối đất bằng kè, neo, cải tạo đất, trồng cây cỏ, vv.