Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NGUYỄN THỊ ĐỊNH

(1920 - 92), nhà hoạt động cách mạng và quân sự Việt Nam, nữ Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, thiếu tướng (1974). Quê: xã Lương Hoà, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Một trong những người khởi xướng và lãnh đạo xuất sắc phong trào đồng khởi tỉnh Bến Tre (1959 - 60), mở đầu cao trào đồng khởi toàn Nam Bộ. Tham gia cách mạng từ 1936; đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam từ 1938; năm 1940, bị thực dân Pháp bắt giam; năm 1943, ra tù, hoạt động ở Châu Thành. Là một trong những người lãnh đạo khởi nghĩa giành chính quyền tỉnh Bến Tre trong Cách mạng tháng Tám 1945. Là thành viên phái đoàn Nam Bộ ra Bắc gặp Chủ tịch Hồ Chí Minh (1946). Uỷ viên Ban Chấp hành Phụ nữ Cứu quốc Nam Bộ, tỉnh uỷ viên Bến Tre (1954). Trong Kháng chiến chống Mĩ, trải qua nhiều cương vị quan trọng: bí thư Tỉnh uỷ Bến Tre, khu uỷ viên Khu VIII (1961), uỷ viên Đoàn chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Giải phóng Miền Nam Việt Nam (1964), hội trưởng Hội Liên hiệp Phụ nữ Giải phóng (1965), phó tư lệnh Lực lượng vũ trang giải phóng Miền Nam Việt Nam (1965). Sau ngày thống nhất đất nước, là phó chủ tịch thứ nhất (1976), chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (1980). Thứ trưởng Bộ Thương binh và Xã hội, uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam các khoá IV, V, VI, uỷ viên Ban Bí thư khoá VI, đại biểu Quốc hội khoá VI, VII, VIII; phó chủ tịch Hội đồng Nhà nước (từ 1987). Hai huân chương Hồ Chí Minh; giải thưởng “Hoà bình Quốc tế Lênin” (1968) và nhiều huân chương cao quý khác.