Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TRƯỜNG GIANG

(Changjiang; cg. Dương Tử), sông ở Trung Quốc. Dài 6.300 km (dài nhất lục địa Á - Âu). Bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng (Xizang) ở độ cao 5.000 m, chảy qua miền núi Hán Tạng, bồn địa Tứ Xuyên (Sichuan), đồng bằng Giang Hán (Jianghan) và Hoa Đông (Huadong) (là nguồn cung cấp nước chính cho hai đồng bằng này), đổ vào biển Hoa Đông qua một tam giác châu. Diện tích lưu vực 1.808,5 nghìn km2. Lượng mưa trên lưu vực 1.980 mm/năm. Tổng lượng dòng chảy 995 km3/năm. Lưu lượng trung bình 34 nghìn m3/s. Lũ mùa hạ thường gây lụt (có 2,7 nghìn km đê chống lụt). Trong thung lũng sông có các hồ Động Đình (Dongting; diện tích mặt hồ 6 triệu km2, sâu nhất là 10 m), Bá Dương, Thái Hồ. Phụ lưu chính: Hán Giang (Hanjiang), Mân Giang (Minjiang), Tương Giang (Xiangjiang) và Nhã Long Giang (Yalongjiang). Là trục đường giao thông thuỷ chính ở Trung Quốc với chiều dài 2.850 km, có nối thông với kênh Đại Vân Hà (cg. Vân Hà). Tàu thuỷ trọng tải 2.000 - 3.000 tấn có thể vào tới Nghi Xương (Yichang) cách biển 1.800 km. Các thành phố lớn trên bờ TG: Trùng Khánh (Chongqing), Vũ Hán (Wuhan), Nam Kinh (Nanjing) và Thượng Hải (Shanghai). Từ năm 1994, trên sông TG thuộc địa phận tỉnh Hồ Bắc (Hubei), Trung Quốc đã khởi công xây dựng Nhà máy Thuỷ điện Tam Hiệp (Sanxia) (nhà máy thuỷ điện lớn nhất thế giới) với tổng công suất 18.200 MW, sản lượng điện hàng năm là 84,7 tỉ kW.h và dự kiến sẽ hoàn thành vào năm 2009.