Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NHO

(Vitaceae), họ cây bụi, cây leo, thân gỗ, có tua cuốn (chỉ có một số loài cây bụi đứng thẳng hay gỗ nhỏ). Lá mọc cách, có lá kèm, có hình dáng khác nhau: đơn nguyên, chia thuỳ hoặc kép lông chim. Cụm hoa hình xim, chùm hay ngù. Hoa lưỡng tính. Có đĩa mật phát triển. Quả mọng, hạt có phôi nhỏ và nội nhũ. Có 11 chi, trên 700 loài. Phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và vùng cận nhiệt đới. Ở Việt Nam, đã biết 7 chi, 50 loài. Loài quan trọng và có ý nghĩa kinh tế nhất là cây N (Vitis vinifera), loài cây ôn đới lâu năm. Cây bụi leo hay dây leo có tua cuốn phát triển. Lá mọc cách, nguyên hay chia thuỳ. Hoa nhỏ tập hợp thành cụm, lưỡng tính, có khi đơn tính; tràng hoa 4 - 5 cánh xen kẽ với lá đài. Quả mọng. Có nhiều giống, chia làm hai loại, loại để ăn và loại để làm rượu; các giống khác nhau về màu sắc, vị và hình dạng quả. Hiện nay, được biết trên 8 nghìn giống. N thích hợp với khí hậu ôn đới và nhiệt đới. Ở vùng nhiệt đới, quả thường nhỏ và chua. N chịu được đất ít phèn, cao ráo, không úng nước. Trồng bằng hom lấy ở cành già một năm tuổi, làm đất sâu, bón đủ phân và giữ đất ẩm. Cắt tỉa cành và chăm bón để thu được nhiều quả. Ở Việt Nam, một số tỉnh Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ (Khánh Hoà, Lâm Đồng, Thành phố Hồ Chí Minh, nhất là nơi có khí hậu khô như Ninh Thuận, vv.) đã trồng thích nghi một số giống N Pháp, N Hoa Kì, N Ôxtrâylia. Các nước có nghề trồng N và rượu vang N phát triển là Tây Ban Nha, Italia, Pháp, Achentina, Hoa Kì. Một số loài trong họ N được trồng làm thuốc như dây quai bị (Tetrastigma strumarum).