Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
RẮN HỔ MANG

 (Naja naja), loài rắn độc lớn, họ Rắn hổ (Elapidae). Thân dài khoảng 200 cm. Đầu không phân biệt với cổ, không có vảy má. Có khả năng bạnh cổ khi bị kích thích. Lưng màu nâu thẫm, vàng lục hay đen hoặc đồng màu hoặc có những dải  hoa văn. Thức ăn của rắn trưởng thành là chuột, cóc, rắn; rắn con ăn ếch nhái. Giao phối vào tháng 5, đẻ vào tháng 6. Mỗi lứa đẻ từ 5 đến 22 trứng, con cái canh giữ trứng. Sống trong các hang chuột ở ruộng, làng mạc, trong các vườn, bờ đê, gò, dưới gốc cây lớn. Kiếm ăn về đêm. Phân bố ở Nam Trung Á, Nêpan, Ấn Độ, Xri Lanka, Malaixia, Inđônêxia. Ở Việt Nam, gặp từ Bắc tới Nam. Nọc độc của RHM dùng làm thuốc chữa đau xương khớp, tê thấp, làm thuốc tê. Ngâm rượu rắn cạp nong, rắn ráo và một số cây thuốc khác thành rượu thuốc tam xà cổ truyền chữa tê thấp, đau nhức xương; rượu ngũ xà là rượu ngâm RHM, rắn ráo, rắn cạp nong, rắn cạp nia, rắn hổ trâu và một số cây thuốc khác. Do bị săn bắt nhiều nên hiện nay số lượng suy giảm nhiều. Cấm đánh bắt vào mùa sinh đẻ; cần tổ chức nuôi.

 


Rắn hổ mang