Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
RẮN

 (Serpentes hoặc Ophidia), phân bộ bò sát, thuộc bộ Có vảy (Squamata). R là một nhánh của nhóm thằn lằn, biến đổi thích ứng với chuyển vận bò bằng bụng và nuốt vật mồi có kích thước lớn. R không có đai chi tự do và xương mỏ ác (trừ một vài loài còn di tích chi sau). Cột sống chỉ gồm hai phần: mình và đuôi. Đốt sống có cấu tạo đồng nhất và đều mang sườn cử động, tựa mút vào tấm vẩy bụng. Tấm này cử động nhờ có cơ dưới da để giúp con vật chuyển vận. Các xương của bộ hàm đều khớp động với nhau, không những hàm, mà xương khẩu cái, xương cạnh, xương ngang và xương vẩy đều nối với nhau bằng dây chằng có sức đàn hồi lớn. Màng tai giữa và màng nhĩ tiêu giảm. Mi mắt bất động, gắn liền với nhau, trong suốt. Một số loài có hố má ở vào khoảng giữa mắt và mũi, có nhiều mút thần kinh, có thể phân biệt nhiệt độ đến mức chênh lệch 0,2oC ở khoảng cách vài ba centimét.

 


Rắn
Rắn đuôi kêu

Hiện đã biết hơn 3 nghìn loài R, xếp trong 10 họ như họ Trăn (Boidae), R hai đầu (Anillidae), R mống (Xenopeltidae), R da cóc (Acrochordidae), R nước (Colubridae), Rắn biển (Hydrophiidae), R hổ (Elapidae), R đuôi kêu (Crotalidae), vv.

R sống trên đất, trên cây. Ăn chim, thú, thằn lằn...; R biển ăn cá; R nước ngọt ăn ếch nhái. Thịt R ăn được, da để thuộc; một số loài R độc lấy nọc làm thuốc; có loài săn chuột và thú gây hại. Ở Việt Nam, dùng một số loài R độc làm thuốc như: R hổ mang (Naja naja), R hổ chúa (Ophiophagus hannah royal), R cạp nong (cg. R mai gầm; Bungarus rasciatus), R cạp nia (Bungarus didus), R ráo (Zamenis mucosus). Y học dân tộc Việt Nam và các nước phương Đông dùng một số loài R để làm thuốc trị thấp khớp, đau lưng. Xt. Rắn hổ mang.

 



Rắn cạp nong