Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NHIỄM VIRUT

trạng thái của cơ thể do sự xâm nhập của virut gây nên. Kích thước của virut rất nhỏ từ khoảng 10 mm (virut bại liệt) đến khoảng 200 - 300 mm (virut đậu mùa, virut sốt vẹt). Virut bắt buộc phải sống kí sinh trong nguyên sinh chất của tế bào chủ (kí sinh nội bào). Thời gian ủ bệnh có thể ngắn (bệnh cúm, bệnh sởi, vv.), có thể dài hay rất dài (một số bệnh ung thư, AIDS), có khi tồn tại không biểu hiện lâm sàng (tình trạng mang virut). Virut gây ra nhiều vụ dịch lớn: cúm, sốt xuất huyết Đănggơ (Dengue), bại liệt, viêm gan, mới nhất là AIDS, vv. Cho đến nay, thuốc kháng sinh không có tác dụng trực tiếp đến các bệnh virut. Đã tìm ra được vacxin dự phòng một số bệnh virut (bại liệt, sởi, viêm não Nhật Bản B, viêm gan B, vv.), đặc biệt bệnh đậu mùa coi như đã được thanh toán trên phạm vi toàn thế giới (từ 1978, theo Tổ chức Y tế Thế giới - WHO).