Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NHỆN

nhóm động vật Chân Khớp, lớp Arachnida, bộ Araneida. Cơ thể chia làm 2 phần: phần đầu - ngực và phần bụng; thở bằng 2 hoặc 4 túi phổi. N trưởng thành có 4 đôi chân (trừ một số ít loài có 2 đôi chân, thuộc họ EpiophyidaePhyllocoptidae). Một số loài không có mắt, số khác có 1 - 2 hoặc 3 đôi mắt đơn. Trứng hình tròn hay cầu, nở ra N non và trở thành N trưởng thành sau những giai đoạn biến thái. N cũng lột xác như côn trùng, sau lần lột xác cuối cùng có khả năng sinh sản ngay. Một năm đẻ một lứa, có loài một đời đẻ trên 15 lứa. Nhiệt độ và độ ẩm cao thúc đẩy N sinh sản và phát triển. N có thể sống thời gian dài trong tình trạng không hoạt động, dưới dạng tiền trưởng thành; cũng như sâu, trong thời gian này N sống nhờ thức ăn dự trữ ở các giai đoạn trước, nhiều loài N là thiên địch ăn sâu hại. Những loài N hại cây có thể hút nhựa cây xanh, làm cho cây khô héo, tạo thành các vết cháy trên lá hoặc tạo thành u, bướu dẫn đến cây bị suy nhược rồi chết, hoặc chưa chết cũng dễ bị nhiễm bệnh, bị các loài kí sinh khác gây hại. Sau khi cây chết, N bỏ sang cây khác. N bò rất chậm (ít loài bò được 10 - 15 cm trong một phút) nên phần lớn có những bộ phận đặc biệt để lan truyền thụ động: nhờ gió đưa đi bằng cách nhả tơ, hoặc bám vào cơ thể sâu bọ, vào lông móng động vật lớn, vào chim, vào quần áo của người.

Nhện