Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NHẬT THỰC VÀ NGUYỆT THỰC

(), hiện tượng xảy ra khi Mặt Trời, Mặt TrăngTrái Đất xếp gần thẳng hàng với nhau, trong đó Trái Đất rơi vào vùng bóng tối của Mặt Trăng (nhật thực) hoặc Mặt Trăng rơi vào vùng bóng tối của Trái Đất (nguyệt thực). Trong nhật thực, do Mặt Trăng ở giữa Mặt Trời và Trái Đất, từ Trái Đất có thể thấy Mặt Trời bị Mặt Trăng che khuất toàn bộ (nhật thực toàn phần) hoặc một phần (nhật thực một phần). Nhật thực toàn phần kéo dài không quá 7,5 phút, nhật thực một phần không quá 2 giờ. Bóng Mặt Trăng trượt trên mặt Trái Đất với vận tốc gần 1 km/s, đường kính bóng của nó lớn nhất là 270 km, khi có nhật thực toàn phần. Nguyệt thực toàn phần có thể kéo dài 1 giờ 45 phút. Quy luật xuất hiện nhật thực, nguyệt thực được lặp lại theo chu kì 6.585 1/3 ngày [gọi là chu kì Xarot (Saros)]. Mỗi năm có không quá 7 lần nhật thực, nguyệt thực, trong đó không quá 3 lần nguyệt thực.


Nhật thực
1. Nhật thực toàn phần; 2. 3. Nhật thực một phần

Nguyệt thực
1. Nguyệt thực toàn phần; 2.3. Trăng mờ



Nhật thực và nguyệt thực
Nhật thực toàn phần