Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG 1.5

ngày hội đoàn kết quốc tế của nhân dân lao động toàn thế giới. Ngày 1.5.1886, tại Sicagâu (Chicago; Hoa Kì), hàng vạn công nhân đã bãi công, biểu tình, đưa ra yêu sách đòi cải thiện điều kiện lao động, thực hiện chế độ ngày làm việc 8 giờ; họ đã bị nhà cầm quyền đàn áp đẫm máu, nhiều người bị chết, bị bắt và cầm tù. Đại hội I của Quốc tế II đã quyết định lấy ngày 1.5 hằng năm làm ngày biểu dương lực lượng và đấu tranh chung của vô sản các nước. Từ đó, ngày 1.5 trở thành ngày hội đoàn kết quốc tế của giai cấp công nhân và nhân dân lao động toàn thế giới.

Ở Việt Nam, ngày 1.5.1930, nhiều cuộc bãi công rải truyền đơn, treo cờ Đảng Cộng sản, mít tinh, biểu tình đã nổ ra, đặc biệt là cuộc biểu tình lớn của công nhân khu công nghiệp Bến Thủy (xt. Xô Viết Nghệ Tĩnh). Từ đó trở đi, ngày 1.5 là ngày hội của giai cấp công nhân và nhân dân lao động Việt Nam.