Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
SÔNG ĐÀ

    phụ lưu lớn nhất của Sông Hồng, bắt nguồn từ vùng núi cao cạnh nguồn của Sông Nguyên thuộc tỉnh Vân Nam (Trung Quốc). Chảy theo hướng tây bắc - đông nam, từ Hoà Bình chuyển hướng nam - bắc, nhập vào bờ phải Sông Hồng ở Trung Hà. Dài 1.010 km,  phần ở Việt Nam 570 km. Diện tích lưu vực 52.900 km2, phần ở Việt Nam 26.800 km2, cao trung bình 965 m, độ dốc trung bình 36,8%. Có 68 phụ lưu dài trên 10 km; mật độ sông suối 1 km/km2. Tại Hoà Bình tổng lượng nước trung bình năm là 53,3 km3 ứng với lưu lượng nước trung bình năm 1.744 m3/s, môđun dòng chảy năm 33,8 l/s.km2. Mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10, chiếm 78,3% tổng lượng nước cả năm. Nước lũ ác liệt, biểu hiện ở lượng lũ lớn và đỉnh cao. Lưu lượng lũ lớn nhất của SĐ tại Hoà Bình năm 1945 là 21.000 m3/s. Lượng lũ SĐ tại Hoà Bình chiếm trung bình 47% lượng lũ Sông Hồng ở Sơn Tây. Lượng phù sa rất lớn, tổng lượng cát bùn ở Lai Châu lên tới 55,8.106 tấn khiến nước sông có màu nâu sẫm (màu đá). Công trình thuỷ điện Hoà Bình với hồ chứa khoảng 9, 4 tỉ m3 nước có thể điều tiết lũ, giảm mực nước lũ cho hạ lưu Sông Hồng tại Hà Nội từ 1,5 đến 2 m, đồng thời cung cấp nước tưới mùa cạn khoảng 3,5 tỉ m3. Hiện nay, giao thông thuỷ thuận lợi trên khoảng 200 km từ Hoà Bình đến Tạ Bú. Sản lượng cá hàng năm của hồ Hoà Bình ước tính đạt 100 nghìn - 150 nghìn tấn/năm.

 



Sông Đà
Thượng nguồn Sông Đà