Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NGAN CÁNH TRẮNG

(Cairina scutulata), loài chim, họ Vịt (Anatidae), bộ Ngỗng (Anseriformes). Chim đực có bộ lông màu đen nhạt, phần đầu và cổ trên trắng. Khi bay nhìn rõ phía trên có cánh đen, bao cánh nhỏ trắng. Mỏ và ngón chân có màu vàng đến màu cam. Mắt đỏ. Chim mái nhỏ hơn chim đực, mắt nâu. Sống ở các đầm lầy nước ngọt hoặc rừng, ven sông suối. Ghép thành đôi hoặc thành gia đình trong mùa sinh sản. Đẻ trong hốc cây già, to. Thức ăn chính là hạt, côn trùng, giun, cá nhỏ, đôi khi cả nhái. Phân bố ở Đông Ấn Độ, Myanma, Thái Lan, các nước Đông Dương, Malaixia, Inđônêxia [Xumatơra (Sumatra) và Java (Java)]. Ở Việt Nam, trước đây NCT có ở nhiều nơi. Hiện nay chỉ mới tìm thấy ở Vườn Quốc gia Cát Tiên và Khu Bảo tồn Kẻ Gỗ. Trên thế giới do nạn phá rừng, săn bắn quá mức và ô nhiễm nguồn nước nên chỉ còn không quá 200 đôi. Được xếp vào loài có nguy cơ tuyệt chủng, cần có biện pháp điều tra và bảo vệ.