Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
SÔNG

dòng nước thường xuyên, có kích thước tương đối lớn, có nguồn cung cấp là nước từ khí quyển trong phạm vi lưu vực của S và chảy trong lòng S. Tuỳ thuộc vào điều kiện hình thành chế độ nước, S được phân ra S đồng bằng, S miền núi, S đầm lầy, S cacxtơ; tuỳ thuộc vào kích thước, phân biệt ra S lớn, S nhỏ và S trung bình.

1) S chính: S có độ dài lớn nhất hay diện tích lưu vực lớn nhất hoặc có lượng nước lớn nhất. Ngoài ra, S chính còn do lịch sử, tập quán xã hội. Vd. Sông Thao là S chính của Sông Hồng, Thu Bồn - S chính của hệ thống sông Thu Bồn (do tập quán, lịch sử), Tả Trạch - S chính của Sông Hương (có lượng nước lớn nhất và chảy qua cố đô Huế).

2) S nhánh (S nhỏ chảy vào S chính): các S chảy vào S chính gọi là S nhánh cấp I; các S chảy vào S nhánh cấp I gọi là S nhánh cấp II, vv. Ở Việt Nam, thống kê có 2.864 S, độ dài lớn hơn hoặc bằng 10 km (không kể kênh, rạch ở đồng bằng) với 134 S chính, 749 S nhánh cấp I, 1.039 S nhánh cấp II, 661 S nhánh cấp III, 196 S nhánh cấp IV, 33 S nhánh cấp V, 7 S nhánh cấp VI.

3) S di động: loại S rất rộng có nhiều bãi nổi chia S thành nhiều nhánh. Các nhánh này thường tương đối nông so với các loại hình S khác và rất dễ biến động. Hàng năm, nhánh này có thể bị cạn dần và biến mất, trong khi nhánh khác có thể bị xói sâu và trở thành nhánh chính, do có tính biến động lớn nên thường gọi là S di động. Những đoạn S thuộc loại này thường gây trở ngại lớn cho giao thông thuỷ và thoát lũ. Trên chiều dài một con S, có thể đoạn này thuộc loại hình S di động nhưng đoạn kia lại thuộc loại hình khác. Loại hình S di động thường gặp trên sông Amuđaria (Amudar’ja, Trung Á) và sông Dương Tử (Trung Quốc) là những S mang nhiều bùn cát và lòng dẫn dễ bị xói lở. Ở Miền Bắc Việt Nam, những S lớn do được khai thác từ lâu đời (hiện tượng rõ nhất là tuyến đê dọc theo triền S lớn) tuyến S phần nào bị con người khống chế nên thường ít gặp loại hình S di động.