Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TRINH NỮ

(nông; Mimosa; tk. cây xấu hổ, cây mắc cỡ), chi cây nhỏ, họ Trinh nữ (Mimosaceae). Ở Việt Nam thường gặp 2 loài: 1) Cây xấu hổ (Mimosa pudica; tk. cây thẹn), lá và cành cụp xuống khi bị chạm vào. Cây nhỏ, thân có gai hình móc, lá xẻ lông chim 2 lần. Hoa tím đỏ, tụ thành hình đầu. Quả giáp dài, tụ thành hình ngôi sao, quả hẹp lại ở phần giữa các hạt, có lông cứng ở mép. Cây có nguồn gốc ở Châu Mĩ nhiệt đới. Ở Việt Nam, là một thứ cỏ dại. Lá được dùng làm thuốc ngủ và dịu thần kinh. Rễ dùng chữa bệnh nhức xương (hoạt chất mimosin C8H10O4N2, một loại ancaloit). 2) TN có gai và không gai (M. invisa), mọc rất khoẻ, được dùng làm cây phân xanh phủ đất ở Việt Nam, Inđônêxia, và một số nước nhiệt đới khác. Cây trồng bằng hạt. Tự rắc giống dễ dàng. TN có gai bị coi là cỏ dại có hại ở Philippin, Braxin và nhiều nước khác. Ở Inđônêxia, đã chọn được một giống TN không gai (M. invisa var. inermis) làm cây phân xanh phủ đất rất tốt, chống được cỏ tranh, giống này đã được nhập vào Việt Nam, trồng ở nhiều vùng cây công nghiệp.

 

Trinh nữ