Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NAM CHƯỞNG

 tên xứ Luông Prabăng (Luang - Prabang) gọi theo thư tịch cổ Việt. Theo “Đại Nam chính biên liệt truyện”, còn có tên là Lao Long quốc, tục gọi là Lào Qua Gia, cư dân nói tiếng Thái gọi là Mường Xoa và cũng là tên cổ của Luông Prabăng. Năm 1711, sau khi Xulinha Vôngxa (Souligna Vongsa; 1637 - 94) qua đời, vương quốc Lào cổ (Lan Xang) bị phân chia nhỏ. Năm 1712, Kêt Xa Lạt, người đứng đầu dòng quý tộc miền Bắc tự xưng vua ở Luông Prabăng, tức là nước NC. Những năm 1778 - 1893, các xứ Lào trở thành thuộc quốc của Xiêm nhưng hầu như suốt nửa đầu thế kỉ 19 vẫn cử sứ thần đến triều Nguyễn (Việt Nam). Sách “Đại Nam chính biên liệt truyện” miêu tả NC như sau: “(thành) ở bên trái sông, đông giáp Trấn Ninh, tây đến Xiêm và Miến Điện, nam giáp Vạn Tượng, bắc giáp Vân Nam, dân số chỉ độ 2 vạn người”; “... thổ sản có vàng, đồng, sắt, sáp, mật ong, diêm tiêu, sa nhân, tê giác, voi...”.

 Từ 1893, NC cùng với các xứ Lào trở thành thuộc địa của Pháp.