Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NƯỚC

(tên khoa học: hiđro oxit), H2O. Chất lỏng không màu (có màu xanh lơ nhạt khi lớp N dày), không mùi, không vị, khối lượng riêng 1 g/cm3 (ở 3,98oC); nhiệt độ đóng băng bằng nhiệt độ nóng chảy: tnc = 0oC; ts = 100oC. Là một trong những hợp chất phổ biến nhất trong thiên nhiên (tầng N hay thuỷ quyển chiếm 71% bề mặt Trái Đất). Có vai trò quan trọng nhất trong lịch sử địa chất của Trái Đất và rất cần thiết cho đời sống của tất cả các sinh vật. Không có N không thể có cơ thể sống; gần 65% khối lượng cơ thể người là N. Đối với vật nuôi, lượng N uống mỗi ngày cần cho ngựa là 50 - 70 lít, bò sữa 70 - 110 lít, bò thịt 50 - 60 lít, lợn vỗ béo 25 lít, dê cừu 10 lít, gà vịt 0,5 - 1,25 lít... Lúa cần 300 g N để tạo ra 1 g chất khô. Vì vậy, N là nguyên liệu nhất thiết phải có trong mọi quá trình sản xuất nông nghiệp và công nghiệp. N là dung môi thông dụng nhất; kết hợp với nhiều hợp chất hoá học ở dạng kết tinh. N sạch đặc biệt cần thiết cho công nghiệp thực phẩm, y dược, cho những ngành công nghiệp mới như bán dẫn, huỳnh quang, hạt nhân... và cho phân tích hoá học. Nhu cầu về N ngày một tăng của xã hội loài người nêu cao tầm quan trọng và nhiệm vụ của ngành thuỷ lợi, ngành cấp N và làm sạch N, bảo vệ tài nguyên N, chống cạn kiệt và ô nhiễm nguồn N. Xt. Nước nặng.