Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NGÔ

(nông; Zea mays; tk. bắp), cây lương thực họ Lúa (Poaceae). Thân thẳng, cao 2 - 3 m, các đốt ở gốc mang rễ. Lá hình mũi mác rộng, dài 30 - 40 cm, bẹ lá nhẵn. Cụm hoa đực hình chuỳ ở ngọn cây (cờ). Cụm hoa cái ở nách lá hình bông dày (bắp). Quả cứng (hạt) màu vàng hay trắng, đỏ, tím, xếp thành 8 - 10 dãy, có mày và vòi nhị còn lại (râu). Có nhiều nhóm giống: N tẻ, N nếp, N răng ngựa, N bột, N đá, N đường, vv. Các nhóm này khác nhau về thành phần hoá học của nội nhũ hạt. Cây sống hằng năm, gốc Trung và Nam Mĩ, được di thực trồng khắp các nước trên thế giới. Cây N cần nhiệt độ thấp nhất là trên 10 oC và 500 ml nước trong thời gian sinh trưởng từ 75 ngày đến 3 - 4 tháng. Các giống N địa phương (N tẻ vàng, N gié ở Miền Bắc Việt Nam, N thai lùn ở Miền Trung, vv.) thường cho bắp nhỏ, năng suất kém. Hiện nay ở Việt Nam, trồng các giống N lai đơn, lai kép, lai hỗn hợp và một ít giống N nếp hạt trắng, mềm. Hạt N là lương thực chính ở nhiều vùng núi cao, là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thành bột, đường, rượu, dầu. Hạt và thân lá N làm thức ăn chăn nuôi. Bao bắp N dùng dệt thảm. Râu N làm thuốc lợi tiểu. Có loài N dùng làm rau (ngô bao tử).

 


Ngô
1. Cây; 2. Bắp non; 3. Bắp già