Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
QUỲNH LƯU

huyện ở phía đông bắc tỉnh Nghệ An. Diện tích: 585,1 km2,  gồm 1 thị trấn (Cầu Giát - huyện lị), 41 xã (Quỳnh Thắng, Quỳnh Vinh, Quỳnh Lộc, Quỳnh Trang, Quỳnh Thiện, Quỳnh Dị, Quỳnh Lập, Quỳnh Phương, Quỳnh Châu, Quỳnh Tân, Quỳnh Tam, Quỳnh Hoa, Quỳnh Thạch, Quỳnh Mỹ, Quỳnh Văn, Quỳnh Xuân, Quỳnh Hậu, Quỳnh Diện, Quỳnh Hưng, Quỳnh Thanh, Quỳnh Ngọc, Quỳnh Bảng, Quỳnh Lâm, Quỳnh Hồng, Quỳnh Đôi, Quỳnh Lương, Quỳnh Giang, Quỳnh Bá, Quỳnh Yên, Quỳnh Minh, Tân Sơn, Ngọc Sơn, Mai Hùng, Quỳnh Liên, Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Thọ, Tiến Thuỷ, An Hoà, Sơn Hải, Quỳnh Thuận, Quỳnh Long). Dân số 348.000 (2001). Địa hình đồng bằng ven biển, đất phù sa xen đất cát. Sông Hoàng Mai chảy qua;   bờ biển ở phía đông huyện, có cửa biển Lạch Quèn.  Khoáng sản: đá ốp lát. Trồng lúa, khoai, lạc, cói, dứa. Đánh bắt và chế biến hải sản. Giao thông: quốc lộ 1A, 48, tỉnh lộ 505 và đường sắt Thống Nhất chạy qua. Xưa là huyện của tỉnh Nghệ An; từ 1975, thuộc tỉnh Nghệ Tĩnh; từ 1991, trở lại thuộc tỉnh Nghệ An.