Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TRE NỨA

(Bambusaceae), phân họ thuộc họ Lúa (Poaceae), khoảng 60 chi, 2.200 loài. Cây cỡ vừa, cao khoảng 10 - 15 m, đường kính 10 - 25 cm. Thân hình ống, có đốt, có thân ngầm trong đất. Lá có gân song song, cành phân chia 2 hoặc nhiều, phát triển từ các mắt trên đốt. Hoa tự hình bông, hoa có mày nhỏ. Quả thóc. Tái sinh thường vô tính. Ra hoa, kết quả theo chu kì, tuỳ loài từ 5 năm đến 60 năm. Sau khi ra hoa, có loài chết (nứa, luồng), có loài không chết (tre, vầu đắng). Có thể mọc thành bụi lẻ hoặc mọc thành rừng. Phương thức sinh trưởng: mọc thành cụm nhiều cây như bụi tre vườn, mọc từng cây riêng lẻ xa nhau trong đất có thân ngầm bò lan như trúc sào, mọc thành cụm thưa cây như sặt ống. Phân bố ở nhiều nước thuộc Châu Á (nhất là Đông Nam Á), Châu Mĩ Latinh, Châu Phi (vùng Trung Phi). Ở Việt Nam, đã phát hiện 10 chi, 48 loài, phổ biến là chi Tre (Bambusa); chi Nứa (Neohouzeaua); chi Sặt (Arundinaria); chi Luồng (Dendrocalamus); chi Trúc (Phyllostachys). Các chi khác như Dùng (Lignania), Trúc vuông (Chimonobambusa), Xương gà (Sasa) ... mọc rải rác ở một số nơi.