Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TRE

(Bambusa sp.), chi thực vật, phân họ Tre nứa (Bambusaceae; x. Tre nứa). Mọc ở xứ nóng thành từng khóm, bụi, cao tới 25 m. Thân thảo hoá mộc, cao, rỗng, thành tương đối dày, có mấu, ít phân nhánh; chồi mới mọc gọi là măng. Lá hình mác, gân song song. Hoa có 6 nhị, chỉ ra hoa một lần. T ở Việt Nam rất phong phú, có nhiều loài. Thường gặp: T nhà (B. vulgaris), T gai (B. stenostachya), T lồ ô (B. procera), T La Ngà (B. multiplex forma alphonso), T lộc ngộc (B. arundinaceae), T hoa (B. multiplex). T được dùng rộng rãi trong mọi lĩnh vực đời sống của người Việt Nam, từ làm nhà cho đến làm công cụ sản xuất, vũ khí. Theo y học cổ truyền, lá T chữa cảm dưới dạng xông, thuốc sắc. Lá T non, lá vầu non (Phyllostachys) cuộn tròn (gọi là trúc diệp) tươi hoặc khô, lớp bột thô cạo từ lớp vỏ xanh của thân cây T, vầu (gọi là trúc như) đều là những vị thuốc giải cảm, thanh nhiệt; dùng dưới dạng xông hoặc thuốc sắc với các vị khác. Sách cổ còn ghi tác dụng tiêu đờm, chữa ho, suyễn, thổ huyết, nôn mửa... của chúng. Thiên trúc hoàng là cặn lắng đọng lại từ chất nước trong cây nứa (Bambusa sp.) chữa sốt mê man ở người lớn, kinh giật ở trẻ em, trừ đờm. Lá T xanh còn dùng để chiết clorophin làm chất màu nhuộm xanh thực phẩm, dược phẩm, mĩ phẩm.