Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
QUẢNG TRỊ

tỉnh ở Bắc Trung Bộ Việt Nam. Diện tích 4.592,1 km2. Gồm 2 thị xã (Quảng Trị, Đông Hà - tỉnh lị), 7 huyện (Vĩnh Linh, Cam Lộ, Gio Linh, Hướng Hoá, Đa Krông, Triệu Phong, Hải Lăng). Dân số 588.600 (2001) gồm các dân tộc: Kinh, Bru - Vân Kiều, Xtiêng, Xơ Đăng, Tà Ôi, Cơ Tu, Ba Na, Ê Đê… Địa hình  núi thấp và đồi ở phần phía tây, các đỉnh núi: Voi Mẹp (170 m), Động Chè (826 m), Ba Lê (1.102 m); thung lũng ở tây nam, giáp giới với nước Lào; bình nguyên và đồng bằng ở phía đông, cồn cát ven biển. Các sông: Cam Lộ, Bến Hải, Quảng Trị (Thạch Hãn) chảy qua. Có đường biên giới với nước Lào ở phía tây nam tỉnh. Khoáng sản: cát thuỷ tinh, sắt, sét gạch ngói, đá ốp lát. Trồng lúa, ngô, sắn, chè, hồ tiêu, cao su, cà phê, cây ăn quả. Nuôi bò, trâu, tôm, cá. Khai thác khoáng sản, đánh bắt hải sản, chế biến nước mắm. Cơ khí sửa chữa tàu thuyền đánh bắt cá. Thương mại dịch vụ: cửa khẩu, khu công nghiệp Lao Bảo. Dịch vụ du lịch. Giao thông: các quốc lộ 14, 15, 9, 1A; đường sắt Thống Nhất chạy qua. Di tích lịch sử: thành Quảng Trị, cầu Hiền Lương, nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn, Chiến thắng đường 9 - Khe Sanh. Du lịch thắng cảnh: Cửa Việt, Cửa Tùng có bãi tắm biển đẹp ở Đông Dương. Trước đây thuộc trấn Thuận Hoá; năm Minh Mạng thứ 12 (1831) được đặt thành tỉnh; từ 1976, hợp nhất với các tỉnh Quảng Bình, Thừa Thiên thành tỉnh Bình Trị Thiên; từ 20.7.1989, chia tỉnh Bình Trị Thiên trở lại tên cũ.

 



Quảng Trị