Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ONG MẬT

(Apis), chi ong mật, họ Ong mật (Apidae), bộ Cánh màng (Hymenoptera). Gồm những loài ong có đời sống xã hội và bản năng sản xuất mật. Trong một đàn OM có ong chúa, ong đực và ong thợ. Ong chúa: thân dài 20 - 25 mm. Cánh ngắn, kim châm ngắn. Ong chúa được sản sinh: Khi ong chia đàn, khi chúa già đẻ kém, khi đàn ong mất chúa. Ong chúa có thể chủ động đẻ trứng thụ tinh để nở thành ong thợ hoặc trứng không thụ tinh để trở thành ong đực. Ong đực: thân dài 15 - 17 mm. Không có ngòi châm, cánh lớn. Ong đực chỉ có một tác dụng là giao phối với chúa tơ. Ong thợ: là những con ong cái mà bộ phận sinh dục bị thoái hoá, không có khả năng thụ tinh. Ong thợ thực hiện tất cả công việc của đàn ong: bảo vệ tổ, sản sinh sữa chúa để nuôi ấu trùng, hút mật hoa luyện thành mật ong. Những loài thường gặp: 1. Ong Italia (A.  mellifera), có nhiều chủng khác nhau, phân bố chủ yếu ở Châu Âu. Hiện được di nhập, thuần hoá ở nhiều nước Châu Á. 2. Ong Châu Á (A. cerana), cơ thể nhỏ hơn ong Italia, có các chủng như A. cerana  japonica; A. cerana sinensis (cg. A. cerana cerana)A. cerana indica. 3. Ong khoái (A. dorsata), có kích thước lớn (cg. ong khổng lồ), năng suất mật cao, làm tổ ngoài trời, mỗi tổ chỉ có một cầu, đến nay chưa thuần hoá được. Ong khoái rất hung dữ, khi tổ bị quấy phá thì cả đàn tấn công lại.

 


Ong mật
1. Ong đực; 2. Ong chúa; 3. Ong thợ (a. Túi phấn);
4. Tầng ong (a - Tổ ong chúa, b - Phấn, c - Mật, d - Trứng, e - Tổ đã bịt nắp);
5. Tầng ong cắt dọc (a - Trứng, b - Ấu trùng, c - Tổ đã bịt nắp, d - Nhộng, e - Ong non)