Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
QUYỀN CON NGƯỜI

 (cg. nhân quyền), tổng hợp các quyền và các tự do cơ bản để đánh giá về địa vị pháp lí của cá nhân. Các quyền kinh tế xã hội là cốt lõi của QCN. Nguyên tắc tôn trọng QCN không mâu thuẫn với các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế mà kết hợp hài hoà với các nguyên tắc đó. Cho nên không thể viện lí do bảo vệ QCN để vi phạm các nguyên tắc như tôn trọng chủ quyền quốc gia, không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước, không dùng sức mạnh hoặc đe doạ dùng sức mạnh trong các quan hệ quốc tế.

Hiến chương Liên hợp quốc không cụ thể hoá khái niệm QCN. Khái niệm này được nêu chi tiết trong các văn kiện pháp lí quốc tế, được xây dựng và thông qua trên cơ sở Hiến chương Liên hợp quốc: một số văn kiện mang tính chất khuyến nghị (Tuyên ngôn Thế giới về nhân quyền năm 1948, Tuyên ngôn về phổ biến trong thanh niên lí tưởng về hoà bình, tôn trọng lẫn nhau và hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc năm 1965...); những điều ước quốc tế - các văn kiện có hiệu lực bắt buộc với các bên tham gia (Công ước quốc tế về xoá bỏ mọi hình  thức phân biệt chủng tộc năm 1965, Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị năm 1966, Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hoá năm 1966, Công ước về cấm mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ năm 1979). Trên phạm vi thế giới, đến nay đã có 23 Công ước quốc tế được kí kết trong lĩnh vực bảo vệ QCN. Sự hợp tác quốc tế trong lĩnh vực QCN có 2 khía cạnh cơ bản: khuyến khích việc tôn trọng QCN, thúc đẩy việc thực hiện QCN và đấu tranh chống vi phạm QCN.

QCN gắn bó mật thiết với các quyền cơ bản của dân tộc. QCN gắn bó chặt chẽ với quyền công dân, trong mối quan hệ qua lại giữa công dân với nhà nước, giữa cá nhân với cộng đồng, phụ thuộc vào các điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, lịch sử, văn hoá, dân tộc. Nhân dân Việt Nam trải qua bao gian khổ hi sinh đấu tranh giành độc lập dân tộc, bảo vệ các quyền cơ bản của dân tộc cũng chính là đấu tranh có hiệu quả nhằm bảo vệ QCN.