Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NAI

(Cervus unicolor), thú lớn họ Hươu (Cervidae). Da lông nâu thẫm, lông thưa ngắn. Có 2 sừng, mỗi sừng có 3 nhánh. Thân dài 180 - 200 cm, vai cao 140 - 160 cm, nặng 185 - 200 kg. Phân bố ở Xri Lanka, Nêpan, Ấn Độ, Trung Quốc, các nước Đông Dương, Malaixia, Inđônêxia. Ở Việt Nam, N sống ở rừng rậm nhưng ưa nơi thoáng đãng, có thể kiếm ăn ở ven làng bản. Ăn lá non, chồi mềm, cây bụi, cỏ non, quả rừng rụng. Cần nhiều muối khi mọc sừng và đêm nào cũng uống nước. Hai tuổi bắt đầu mọc sừng; thành thục lúc 20 tháng tuổi. N sống đơn độc, chỉ ghép đôi vào mùa sinh dục (xuân, thu). Thời gian chửa 8 - 9 tháng, đẻ một con. Sống hoang dã hoặc được nuôi để lấy thịt, da làm đồ dùng, sừng non (lộc nhung) và sừng già (lộc giác) làm thuốc (x. Lộc).

 


Nai