Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NABUSÔĐÔNÔDO II

 (Nabuchodonosor II; khoảng thế kỉ 7 - 6 tCn.), quốc vương Tân Babylon (Babylon, 605 - 562 tCn.). Con trai của Nabôpôlaxa (Nabopolassar) - người thiết lập Vương quốc Tân Babylon trong lịch sử Lưỡng Hà. Dưới thời Nabusôđônôdo II trị vì, cương vực của đế chế Tân Babylon được mở rộng bằng các cuộc chinh phạt. Năm 587 tCn. đánh chiếm Jêruxalem (Jérusalem). Tiếp đó, hoàn tất việc chinh phục Xyri (Syrie) và các thành bang của Phênixi (Phénicie), vv. thiết lập ách thống trị của Babylon ở hầu như toàn bộ khu vực ven bờ Đông Địa Trung Hải. Trong thời kì này, kinh tế, văn hoá, xã hội rất phát triển. Nô lệ được cấp tư liệu sản xuất, tự do kinh doanh sản xuất, hằng năm nộp cho chủ nô một khoản tiền nhất định. Nhiều công trình kiến trúc dân dụng và tôn giáo cũng được xây dựng và tôn tạo lại khang trang đẹp đẽ như thành Babylon (chu vi khoảng hơn 13 km, 3 lớp tường thành cao vững chắc); vườn treo Babylon (xt. Babylon), vv. Sau khi Nabusôđônôdo II mất, Vương quốc rơi vào khủng hoảng và bị diệt vong vào năm 539 tCn.