Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
MẶT TRỜI

thiên thể trung tâm của hệ Mặt Trời, có vai trò quyết định trong việc hình thành và duy trì sự sống trên Trái Đất. Là sao gần Trái Đất nhất, ổn định, ít thay đổi trong nhiều tỉ năm nữa. Đường kính 1390 nghìn km, gấp 109 lần đường kính Trái Đất, khối lượng 1,99.1030 kg, gấp 333 nghìn lần Trái Đất. MT quay quanh trục với vận tốc không đều và chu kì trung bình 25,38 ngày (chu kì sao), tương ứng với 27,275 ngày so với Trái Đất (chu kì quay giao hội). Có thể coi MT là một quả cầu plasma khổng lồ, được duy trì bởi phản ứng nhiệt hạch tổng hợp heli từ hiđro, với công suất bức xạ 3,86.1026 W. Bức xạ MT gồm bức xạ điện từ và bức xạ hạt; các bức xạ sóng ngắn có thể gây nguy hiểm cho sự sống khi đến Trái Đất hầu như bị hấp thụ hoàn toàn bởi lớp ozon. Thành phần vật chất của MT gồm 70% hiđro, hơn 20% heli và 2% là các nguyên tố khác. Bề mặt MT gọi là quang cầu, còn hai lớp khí quyển loãng nằm trên nó được gọi là sắc cầu và nhật hoa. Trong sắc cầu thường có các bùng nổ lớn; trong nhật hoa thường xuất hiện các tai lửa. Các hoạt động MT với các vệt đen xuất hiện và phát triển theo chu kì 11 năm và hơn 90 năm (x. Hoạt động Mặt Trời; Quan hệ Mặt Trời - Trái Đất); khi đó các biến đổi bất thường của bức xạ MT gây ảnh hưởng lớn đến các quá trình trên Trái Đất: xuất hiện bão từ, tăng độ ion hoá các lớp khí quyển cao; biến động khí hậu, mùa màng, bệnh dịch, vv.