Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TRẦN NHÂN TÔNG

(tên huý: Trần Khâm; 1258 - 1308), vua thứ ba (1278 - 93) nhà Trần. Con đầu Trần Thánh Tông. Là nhà Phật học, nhà thơ; cùng vua cha và các tướng lĩnh kiệt xuất cùng dòng họ như Trần Quốc Tuấn, Trần Quang Khải, Trần Nhật Duật... tổ chức toàn dân kháng chiến, đánh bại cuộc xâm lược của giặc Nguyên năm 1285 và 1288. Năm 1293, nhường ngôi cho con. Năm 1299, lên núi Yên Tử, lấy pháp hiệu Hương Vân đại đầu đà, nghiên cứu thiền học và lập dòng Thiền Trúc Lâm. Ông là vị tổ thứ nhất. Viết nhiều sách Phật học nhưng thất lạc. Có 2 tập thơ cũng mất, còn 25 bài chép trong "Việt âm thi tập" và một bài phú Nôm "Cư trần lạc đạo". Thơ Trần Nhân Tông liên quan đến thời cuộc không nhiều. Hai câu: "Xã tắc lưỡng hồi lao thạch mã; Sơn hà thiên cổ điện kim âu" (Xã tắc hai phen bon ngựa đá; Non sông nghìn thuở vững âu vàng), tức cảnh trong cuộc lễ ở Chiêu Lăng sau chiến thắng, thường được truyền tụng vì nói được nỗi lòng của cả dân tộc, trải qua nhiều năm gian khổ hi sinh. Những bài tả ngày xuân, ánh trăng, cánh đồng lúc chiều hôm... chứng tỏ ông có một tâm hồn nghệ sĩ, thấy được vẻ đẹp của thiên nhiên, và nhìn vẻ đẹp đó bằng con mắt của người nhuốm tư tưởng thiền. Thơ Trần Nhân Tông đạm bạc, có hơi ấm của cuộc đời. Bài phú "Cư trần lạc đạo" ca tụng cảnh tu hành ở nơi núi non, lời cổ kính, là bài còn sót lại của văn chương Nôm đời Trần hầu hết đã thất truyền.

 

Trần Nhân Tông

Tượng thờ Trần Nhân Tông