Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
MÃ TIỀN

(Loganiaceae), họ cây gỗ, cây leo thân gỗ. Cành nhẵn, đôi khi có gai. Lá mọc đối. Tràng hình ống. Cụm hoa ngù. Quả mọng. Hạt rất độc (có chứa strychnin). Có 150 - 200 loài. Phân bố ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới. Đại diện: cây MT (Strychnos nus - vomica), loài cây to. Lá mọc đối, hình bầu dục, có đôi gân phụ chạy dọc hai bên gân giữa. Cụm hoa ngù. Quả mọng, hình cầu, chứa 1 - 8 hạt. Hạt hình đĩa tròn, dẹt, bóng, vị rất đắng. Trong hạt có ancaloit (strychnin, bruxinin, vomixin, vv.) và glucozit là loganin, có tác dụng kích thích thần kinh trung ương và ngoại biên. MT là cây mọc hoang ở vùng núi Miền Nam Việt Nam. Hạt dùng làm thuốc kích thích thần kinh, người lớn dùng 0,05 g mỗi lần, 0,15 g mỗi ngày ở dạng thuốc rượu hay cao (trẻ em dưới 2 tuổi không được dùng). Trong y học dân tộc (MT chế), dùng chữa phong thấp, tiêu hoá kém, đau thần kinh. Khi ngộ độc hạt MT, nạn nhân sợ ánh sáng, tiếng động rồi lên cơn co giật, cuối cùng hôn mê và chết do ngừng thở. Giải độc và điều trị: để nạn nhân trong buồng tối, gây nôn bằng apomorphin (tiêm), tiêm ngay thuốc chống co giật, tiêm tĩnh mạch barbital natri 0,2 - 0,3 g, hoặc bơm vào trực tràng 3 - 4 g cloran hiđrat. Cho thở oxi trộn 5% CO2, nếu có triệu chứng tê liệt hô hấp, cần được cấp cứu ngay.

 

Mã tiền
1. Cành lá và cụm hoa hình xim;
2. Nhị và hoa bổ dọc; 3. Quả cắt ngang; 4. Hạt