Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
GỪNG

(Zingiberaceae), họ cây thảo, sống lâu năm, có thân rễ lớn chứa nhiều chất dự trữ. Lá có bẹ dài, ôm lấy nhau thành thân giả. Hoa có màu; phần dưới của tràng dính lại thành ống, phần trên chia thành ba thùy. Bộ nhị chỉ còn lại một nhị sinh sản. Bầu dưới, 3 ô, chứa nhiều noãn đảo. Quả mang, ít khi quả mọng. Có khoảng 45 chi, hơn 1 300 loài. Phân bố ở nhiệt đới và cận nhiệt đới. Đại diện: cây gừng (Zingiber officinale) cây thảo sống lâu năm. Cao khoảng 1 m, có thân rễ phình ra thành củ, có xơ khi già. Lá không cuống, mọc cách, hình mũi mác, dài 20 cm, rộng 2 cm. Hoa có cánh môi màu vàng, viền tía. Ra hoa vào mùa hạ và mùa thu. Ở Việt Nam được trồng ở khắp nơi để lấy củ làm gia vị, làm mứt, làm thuốc, làm nguyên liệu chế rượu, bia. Đông y dùng củ tươi (sinh khương) chữa cảm mạo, phong hàn, nhức đầu, ngạt mũi, ho có đờm, kích thích tiêu hoá, bụng đầy trướng. Củ G khô (can khương) hay củ sao sém vàng (tiêu khương) chữa đau bụng lạnh, đầy chướng, ho, tê thấp; dạng thuốc sắc, bột, viên tán. Thị trường quốc tế tiêu thụ hai loại: G trắng, đã cạo lớp vỏ ngoài rồi phơi khô; G xám, loại củ còn nguyên vỏ (hay củ cạo vỏ ở những chỗ phẳng) phơi khô. Trong củ G có 2 - 3% tinh dầu, 5% nhựa dầu và các chất cay gigerol, shogaol.


 


Gừng       1. Cây;  2. Củ