Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
GÓC

  một phần mặt phẳng giới hạn bởi hai nửa đường thẳng (gọi là cạnh) cùng xuất phát từ một điểm (gọi là đỉnh). G bằng nửa mặt phẳng gọi là G bẹt; nửa G bẹt gọi là G vuông. G nhỏ hơn G vuông gọi là G nhọn; lớn hơn G vuông và nhỏ hơn góc bẹt gọi là G tù. G nhỏ hơn G bẹt gọi là G lồi; lớn hơn G bẹt gọi là G lõm. G bằng cả mặt phẳng gọi là G đầy. Hai G có tổng bằng một G bẹt gọi là bù nhau; bằng một G vuông gọi là phụ nhau. Hai G kề nhau là hai G có một cạnh chung và hai cạnh còn lại nằm về hai phía của cạnh chung. Hai G vừa kề nhau vừa bù nhau gọi là hai G kề bù. G của hai đường cong tại một giao điểm không kì dị của chúng là G không tù có đỉnh là giao điểm đó và có các cạnh theo thứ tự nằm trên các tiếp tuyến của hai đường cong tại giao điểm đó.