Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
GIÒI

tên chung để chỉ ấu trùng (sâu non) các loài ruồi. Có nhiều loại gây bệnh ở vật nuôi như G dạ dày ngựa là ấu trùng họ Oestrophilidae. Bệnh ít khi gây hại nghiêm trọng. G mũi cừu là ấu trùng phân họ Oestrinae, ruồi đẻ trứng hay ấu trùng lên mũi cừu, ấu trùng kí sinh trong các xoang trán cừu, bị bật ra ngoài khi cừu hắt hơi, rồi chui xuống đất, phát triển thành ruồi. Nếu bệnh nặng, phải khoan sọ cừu để lấy G ra hay bơm thuốc diệt G. G da bò là ấu trùng ruồi phân họ Hypoderminae, ruồi gây kích động ở bò, đẻ trứng lên lông vùng dưới chân bò, ấu trùng kí sinh dưới da bò, thành hạt có lỗ, sau đó chui xuống dưới đất, hoá ruồi. Bệnh làm da bò bị thủng lỗ chỗ mất giá trị và gây vết thương. Có thể diệt G bằng thuốc hoá học hay thảo mộc. Ở vùng núi Việt Nam thường dùng lá cây (gia truyền) để chữa bệnh giòi ở gia súc.