Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
GIẤY

vật liệu dạng lá mỏng, dùng để viết, in, vẽ hoặc gói bọc. Cấu tạo chủ yếu từ xơ, sợi thực vật (tre, nứa, gỗ...) đã nghiền thành bột (xenlulozơ), liên kết với nhau bằng lực liên kết bề mặt. Để G có những tính chất xác định, người ta cho thêm vào bột giấy chất độn khoáng, chất kết dính và một số chất khác. G được tạo hình bằng cách rót dung dịch bột giấy lên lưới máy xeo giấy. Có hơn 600 loại G ở dạng cuộn, súc, tờ. Có một số chỉ tiêu kĩ thuật về G: khối lượng/m3 (4 - 250g), độ dày (4 - 400μm), độ bền gấp, chiều dài đứt, màu sắc, độ trắng, độ nhẵn, độ thấm nước, vv. Người ta cho rằng người phát minh ra G là Thái Luân ở Trung Quốc, khoảng đầu năm 105 sCn. Đến thế kỉ 3, nghề làm G được truyền sang Việt Nam. Vùng Bưởi (Hà Nội) là nơi sản xuất G từ lâu đời.