Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
MỘC TINH

(L. Jupiter; kí hiệu ), hành tinh thứ năm kể từ Mặt Trời ra xa và là hành tinh lớn nhất của Hệ Mặt Trời. Quỹ đạo elip, khoảng cách trung bình đến Mặt Trời 5,2 đơn vị thiên văn, chu kì chuyển động 11,86 năm, tự quay không như một vật rắn (càng xa xích đạo vật chất quay càng chậm, chu kì trung bình là 399 ngày). Bán kính 71.400 km (lớn gấp 11 lần bán kính Trái Đất). Khối lượng lớn hơn khối lượng Trái Đất 318 lần. Gia tốc trọng trường 26 m/s2 và vận tốc vũ trụ cấp II: 61 km/s. Khí quyển dày đặc chứa 60% hiđro; 36%heli; 3% neon; 1% amoniac và metan. Bề mặt mây mù bao phủ. Qua kính thiên văn thấy rõ một vệt hình bầu dục màu hơi đỏ kích thước 13.000 x 40.000 km2, vật chất trong vệt đó xoáy tròn với chu kì khoảng 6 ngày, tương đương như xoáy bão trên Trái Đất. Có 16 vệ tinh, 4 trong số đó đã được Galilê G. (Galilée) phát hiện từ đầu thế kỉ 17. Kết quả nghiên cứu còn cho thấy trên vệ tinh thứ nhất (vệ tinh IO) có hoạt động của núi lửa.

Từ 16.7 đến 24.7.1994, các mảnh của sao chổi Sumâykơ - Lêvy (Shoemaker - Levy) đã liên tiếp va chạm mạnh vào MT. Các mảnh này có kích thước 1 - 5 km, khi va chạm vào MT, gây ra các vụ nổ lớn. Đây là hiện tượng thiên văn hiếm có xảy ra trong thế kỉ 20.