Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
MINH

(Ming; 1368 - 1644), vương triều phong kiến ở Trung Quốc, gồm 16 đời vua, 277 năm. Năm 1368, Chu Nguyên Chương (Zhu Yuanzhang) - thủ lĩnh cuộc khởi nghĩa nông dân chống ách thống trị của nhà Nguyên - lên ngôi hoàng đế ở Nam Kinh, đặt tên mới là M, tự xưng là Minh Thái Tổ (Ming Taizu), chuyển kinh đô về Bắc Kinh. Dưới thời Minh Thái Tổ (1368 - 98), bộ máy trung ương tập quyền được tăng cường, kinh tế được khôi phục và phát triển, nhất là công thương nghiệp. Bắt đầu có kĩ thuật đóng thuyền lớn, dùng buồm và có bánh lái để đi biển. Đời Minh Thành Tổ (Ming Chengzu; 1403 - 24), Trịnh Hoà đã dẫn hạm đội đến vùng biển phương Nam nhiều lần, mở đầu việc buôn bán đường biển của Trung Quốc và thành lập các làng người Hoa (Minh hương) ở Đông Nam Á.

Triều M đã tiến hành chiến tranh xâm chiếm Đại Việt trong suốt 3 đời hoàng đế [Minh Thành Tổ, Minh Nhân Tông (Ming Renzong) và Minh Tuyên Tông (Ming Xuanzong)], cuối cùng đã chịu thất bại và rút quân (1428). Đồng thời, nhà M tỏ ra lúng túng, bị động trước sự uy hiếp của một bộ phận người Mông Cổ, gọi là Oara (Ngoã Lạp) và người Nhật Bản. Từ cuối thế kỉ 16, nạn hoạn quan lộng quyền, nạn tham nhũng và bè đảng trở nên nặng nề. Khởi nghĩa nông dân nổ ra rộng khắp và liên tục. Cuộc khởi nghĩa do Lý Tự Thành (Li Zicheng cầm đầu nổ ra năm 1640 và đến 1644 tiến vào bao vây Bắc Kinh. Minh Tư Tông (Ming Zizong; 1627 - 44) phải chạy vào vườn hoa Cảnh Sơn (Jing Shan) treo cổ tự vẫn. Nhà M mất.