Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
LƯỠNG CƯ KHÔNG ĐUÔI

(Anura, Ecaudata), bộ lưỡng cư. Cơ thể ngắn, không đuôi, chi sau dài hơn chi trước (thích nghi với lối nhảy cóc). Đốt sống lõm trước (đa số trường hợp) thiếu sườn, xương trán và xương đỉnh dính liền. Xương khẩu cái là hai tấm nằm ngang, không gắn liền với xương lá mía. Màng nhĩ và xoang tai giữa phát triển. Chi trước và chi sau cấu tạo thích nghi với vận chuyển trên cạn: có xương quay, xương trụ, xương chày và xương mác gắn liền. Không có mang và khe mang ở cá thể trưởng thành. Đẻ trứng. LCKĐ có số lượng loài lớn nhất và phổ biến rộng nhất trong lớp Lưỡng cư, gồm 1,8 nghìn loài, 176 chi, 12 họ. Sống ở khắp Trái Đất (trừ Bắc Cực), phổ biến nhất ở vùng nhiệt đới ẩm. Đa số sống trên cạn, chỉ có họ Pipidae sống hoàn toàn ở nước. Một số họ sống trên cây như họ Nhái bén (Hylidea); Chẫu chàng (Rhacaphorus) có giác bám lớn tiết chất dính; Cóc bùn (Pelobatidae) sống trong hang. Nhiều loài làm thực phẩm: ếch (Rana tigrina), ngoé (R. limnocharis), chẫu (R. guentheri), ếch bò (R. castesbeiana) dài 200 mm ở Châu Mĩ được nhập vào nhiều nước. Các loài cóc như cóc nhà (Bufo melanostictus) phổ biến ở khắp nơi, có thể dùng làm thực phẩm, dược liệu (cam cóc), cũng là con vật ăn côn trùng có hại (ruồi, muỗi...).