Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
LÊ ĐẠI HÀNH

(tên thật: Lê Hoàn; 941 - 1005), vua đầu triều Tiền Lê (980 - 1009). Anh hùng dân tộc. Người Châu Ái (Thanh Hoá). Mồ côi từ nhỏ, làm con nuôi một viên quan họ Lê. Lớn lên phò tá Nam Việt vương Đinh Liễn, được Đinh Tiên Hoàng giao cai quản 2 nghìn quân. Năm 971, được thăng chức Thập đạo tướng quân, Điện tiền chỉ huy sứ. Khi Đinh Tiên Hoàng và Đinh Liễn bị sát hại, ông tôn Vệ vương Đinh Toàn lên ngôi, tự xưng là phó vương trông coi chính sự. Năm 980, ông lên ngôi hoàng đế, tức Lê Đại Hành, đóng đô ở Hoa Lư, lãnh đạo Kháng chiến chống Tống lần I, giết tướng giặc Hầu Nhân Bảo (Hou Ren Bao). Năm 982, do vua Chămpa bắt giam hai sứ thần Đại Cồ Việt là Từ Mục và Ngô Tử Canh, Lê Đại Hành đem quân đánh Chămpa ổn định biên giới phía Nam. Hàng năm, ông tổ chức lễ cày tịch điền để khuyến khích sản xuất nông nghiệp, đào đắp nhiều kênh máng, phát triển giao thông thuỷ lợi.