Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
LANH

(Linum usiatissimum), cây công nghiệp ôn đới thân thảo, sống hằng năm, họ Lanh (Linaceae), được trồng để lấy sợi ở thân và lấy hạt ép dầu pha sơn.

Hai loài phụ được trồng phổ biến là: 1) L sợi (L. u. var. elongata), thân hình trụ tròn, không phân nhánh, lúc già màu vàng, cao 70 - 125 cm, đường kính 0,8 - 2 cm, lá hẹp và nhọn hình lưỡi mác. Hoa màu xanh; mọc thành xim; hoa đều, lưỡng tính, mẫu 5. Quả nang, hạt dẹt, màu nâu bóng. Thời gian sinh trưởng 75 - 90 ngày. Trong thân có 20 - 29% sợi dài, trắng, dùng dệt vải. Được trồng ở Châu Âu, Thổ Nhĩ Kì, Ai Cập, vv. Sản lượng thế giới hàng năm 600 - 700 nghìn tấn sợi, năng suất bình quân 4 - 5 tạ/ha. 2) L dầu (L. u. var. brevimulticanlia), cây cao 20 - 70 cm, phân nhiều nhánh. Hạt có 35 - 52% dầu lanh, một loại dầu mau khô dùng để chế sơn, vecni. Được trồng nhiều ở Ấn Độ, Hoa Kì, Achentina, vv. Diện tích toàn thế giới hàng năm khoảng 5,5 - 7 triệu hecta, năng suất 5 tạ dầu mỗi hecta. Thân cây L dầu cũng có 10 - 13% sợi, có thể dùng làm giấy, bìa dày, vv.