Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
LÀNG BUÔN

một loại hình làng xuất hiện trong điều kiện phát triển kinh tế hàng hoá và quan hệ buôn bán ở nông thôn Việt Nam thế kỉ 18 - 19. Đây không phải là một loại hình làng hoàn toàn mới, mà vẫn gắn bó với làng xã nói chung và được xem như là các làng Việt truyền thống. LB là làng mà đa số dân làng lấy việc buôn bán làm nghiệp chính và nguồn sống chính của họ là do kinh tế thương nghiệp mang lại. Hoạt động chủ yếu của đa số dân làng không phải là trong lĩnh vực sản xuất mà là trong lĩnh vực trao đổi hàng hoá, nhưng họ lại không phải là cư dân thành thị. Có thể không trực tiếp sống ở làng, nhưng họ vẫn là dân của làng xã, vẫn có đầy đủ mọi thứ quyền lợi và nghĩa vụ với làng mình. Điều kiện hoàn cảnh sống khá đặc biệt ấy đã dần dần làm nảy sinh tâm lí, tập quán, thế ứng xử riêng của cư dân LB và qua nhiều đời, nhiều thế kỉ đã định hình những nét độc đáo của loại hình làng này. Một số LB điển hình ở đồng bằng Bắc Bộ: Đa Ngưu (Hải Dương) chuyên buôn thuốc bắc; Báo Đáp (Nam Định) buôn bán nhỏ kết hợp dệt vải, nhuộm thâm, làm hoa giấy; Phù Lưu (Bắc Ninh) buôn bán nhỏ trong chợ làng kết hợp nhuộm the; Đan Loan (Hải Dương) buôn bán vải điều và nhuộm rong, vv.