Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
LÚA NẾP

 lúa có hạt gạo dẻo, do cấu tạo tinh bột chứa trên 80% tinh bột mạch nhánh (amylopectin), ít hút iot (dung dịch với kali iôđua màu đỏ nâu, không xanh tím như dung dịch gạo tẻ). Nếp hạt to gọi là nếp cái; hạt nhỏ gọi là nếp con. Trong "Vân đài loại ngữ", Lê Quý Đôn đã ghi ở Việt Nam có các giống LN cấy về mùa hạ, ưa ruộng bùn sâu, gạo ngon dẻo, như: LN Hoa vàng (hay Nếp ả), LN Hương ở Cao Bằng, LN Bầu hương (để giã cốm), LN Đen (hạt to đen, gạo trắng thơm), LN Chuối, LN Tượng (Nghệ An)... và những giống LN ưa ruộng sâu nhưng gạo ít dẻo hơn như: LN Lùn, LN Quạ (Nghệ An), LN Cẩm (ngọn tía, bông đen, gạo xanh biếc...). Tính chất lí hoá của tinh bột LN khác lúa tẻ do độ kết hợp lúc hình thành tinh bột lớn nhỏ khác nhau, quan hệ với giống và nơi trồng. Có những giống LN sau trở lại thành lúa tẻ.

 

Lúa nếp

Các thành phần của cây lúa nếp