Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
LIM

(Erythrophloeum fordii; tk. lim xanh), cây gỗ lớn, họ Đậu (Fabaceae). Cao 20 - 25 m, đường kính 70 - 150 cm. Thân tròn, tán dày, rộng. Vỏ ngoài màu nâu đỏ, có nhiều bì khổng. Lá kép hai lần lông chim; cuống lá chung dài 12 - 18 cm, mang 3 đôi cuống lá cấp 2, mỗi cuống mang 9 - 13 lá chét nhọn, mọc cách, hai mặt nhẵn. Hoa nhỏ, nhiều, màu trắng vàng, mọc thành bông hình trụ, tụ họp thành chuỳ, dài 20 cm. Hoa mẫu 5. Quả dài, dày, dẹt, hạt dẹt màu đen có rãnh tròn quanh hạt xếp lợp; vỏ hạt rắn như sừng. Ra hoa tháng 4 - 5. Cây sinh trưởng chậm, phân bố ở nhiều tỉnh phía bắc Việt Nam, ở độ cao dưới 350 m. Cây non ưa bóng, tái sinh tốt trong rừng râm mát; ưa đất sét, sét pha, sâu dày. Gỗ quý, rất bền, thuộc loại "tứ thiết" (đinh, lim, sến, táu). Dùng trong xây dựng, làm cầu cống, đóng tàu, làm ván sàn, tà vẹt đường sắt, đồ mộc trang trí, vv. Vỏ dùng thuộc da hay nhuộm lưới.

Lim xanh

1. Cành lá; 2. Cành hoa; 3. Hoa;

4. Bộ phận trong của hoa; 5. Quả; 6. Quả nở