Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
LIÊU

(Liao; tk. Khiết Đan), nhà nước của tộc Khiết Đan ở miền đông bắc Trung Quốc, bắc đến Hắc Long Giang, nam đến các tỉnh Hà Bắc, Sơn Tây ngày nay, tồn tại từ 916 đến 1125. Năm 916, tộc người Khiết Đan do thủ lĩnh là Gia Luật A Bảo Cơ lập nước, đặt quốc hiệu là Khiết Đan. Hai năm sau đóng đô ở Hoàng Đô (nay là thành Ba La, nam Ba Lâm Tả Kì, Nội Mông). Từ 947, đổi quốc hiệu là L (khoảng giữa 983 - 1066 đã từng đổi lại là Khiết Đan), đổi Hoàng Đô thành Thượng Kinh. Cương vực, về đông bắc đến tận cảng Hắc Long Giang, biển Nhật Bản ngày nay, về tây bắc đến miền trung Mông Cổ, về nam đến Hải Hà, thành phố Thiên Tân qua huyện Ba, tỉnh Hà Bắc đến cửa Nhạn Môn, tỉnh Sơn Tây ngày nay, tiếp giáp với biên giới Tống - Liêu giữ thế chân vạc với Bắc Tống, Tây Hạ là một vương triều thống trị miền bắc Trung Quốc. Sau khi lập nước, L nhiều lần tấn công phía nam, buộc các triều đại Hậu Tấn (thời Ngũ Đại) và Bắc Tống phải thần phục. Năm 1125, L bị nước Kim tiêu diệt. Nhà L qua 9 đời vua, trải qua 210 năm. Sau khi nhà L bị tiêu diệt vào năm 1131, Gia Luật Đại Thạch lập lại nước Khiết Đan, vẫn dùng quốc hiệu là L. Sử gọi là Tây L.